Sau khi quan hệ bao lâu thì có thể kiểm tra thụ thai? 3 cách cực kì đơn giản để kiểm tra


Bạn là cặp vợ chồng đang mong chờ dấu hiệu của em bé, hay bạn vừa trót quan hệkhông dùng bất kì biện pháp phòng tránh thai nào và điều khiến bạn quan ngại nhất là liệu mình có khả năng dính bầu không?

Bạn đang thắc mắc rằng khi nào là thời điểm thích hợp nhất để kiểm tra thụ thai, sau khi quan hệ bao lâu thì kiểm tra được, những phương pháp kiểm tra nào đáng tin cậy hiện nay nhất?!

Để nắm rõ được câu trả lời thì chị em cần tìm hiểu về cơ chế sinh sản, giới tính, những phương pháp thử thai đáng tin cậy và những dấu hiệu mang thai rõ rệt nhất .

Hãy cùng tôi tìm hiểu từng vấn đề trên một cách chi tiết hơn trong bài viết này nhé!

sau quan hệ bao lâu thì có thể kiếm tra thụ thai?

Sau quan hệ bao lâu thì có thể kiểm tra thụ thai?

Để trả lời được câu hỏi này, thì trước tiên bạn cần hiểu sơ lược về cơ chế thụ thai ở nữ giới.

1.    Cơ chế thụ thai ở nữ giới

Theo các chuyên gia, tinh trùng phải bơi một quãng đường dài 20 cm từ cổ tử cung tới ống dẫn trứng với tốc độ 2-3 mm/phút để gặp trứng. Điều này nghĩa là trung bình sẽ tốn từ một đến một tiếng rưỡi để tinh trùng gặp trứng và thụ tinh. Tuy nhiên, có những tinh trùng khỏe mạnh chỉ cần 45 phút hoặc có những tinh trùng quá yếu thì có thể mất tới 12 giờ mới có thể gặp được trứng.Như vậy, toàn bộ quá trình từ lúc phóng tinh đến lúc thụ tinh xong chỉ mất không đầy 60 phút.

tinh trùng gặp trứng

Sau khi quan hệ, tinh trùng gặp trứngtử cung của người phụ nữ, và quá trình thụ tinh diễn ra và tạo ra những tế bào hợp tử. Những tế bào hợp tử này thực hiện quá trình phân đôi liên tục từ 3 - 5 ngày, sau đó tạo thành phôi thai. Phôi thai sẽ di chuyển vào trong tử cung để làm tổ và dần phát triển thành thai nhi.

Vậy sau bao lâu thì kiểm tra thụ thai mới chính xác?

Dựa trên cơ chế thụ thai, toàn bộ quá trình này sẽ mất từ 6-12 ngày sau khi quan hệ. Vậy sau khi quan hệ mà không sử dụng bất kì biện pháp tránh thai nào thì sau 7 ngày bạn có thể áp dụng các phương pháp thử thai. Tuy nhiên nếu kiểm tra trong khoảng thời gian ngắn sẽ không mang lại độ chính xác cao, chỉ ở mức 75-80%. Thời điểm hợp lý và chính xác nhất để bạn kiểm tra thụ thai là từ 10-15 ngày sau khi quan hệ.

2.    Những dấu hiệu mang thai đầu tiên bạn cần biết để theo dõi

Nếu sau khi quan hệ và thụ thai thành công thì sau 10-15 ngày, cơ thể người mẹ sẽ bắt đầu có những dấu hiệu của việc mang thai.

  • Ngực mềm, đau và lớn hơn bình thường
  • Chướng bụng
  • Thèm ăn
  • Đầu ti nhạy cảm
  • Hay buồn nôn
  • Trễ kinh
  • Nhạy cảm với một số món ăn hoặc mùi hương
  • Chóng mặt do thay đổi nội tiết tố hoặc do tang huyết áp do mang thai
  • Đau lung
  • Chuột rút
  • Tâm trạng thay đổi, dễ cáu gắt hơn…
  • Thân nhiệt tăng…

Nếu bạn trải qua hầu hết các dậu hiệu trên thì việc nên làm tiếp theo chính là áp dụng ngay một phương pháp kiểm tra thụ thai để chắc chắn 100% rằng mình đã có em bé nhé!

3 phương pháp kiểm tra thụ thai đơn giản và phổ biến nhất hiện nay

Cách 1: Tính ngày rụng trứng để dự đoán khả năng thụ thai

Ngày rụng trứng là gì?

Đây là 1 hiện tượng xảy ra ở phái nữ, mỗi tháng nang buồng trứng chỉ sản sinh ra 1 trứng, trứng rụng sẽ đi theo ống dẫn trứng vào tử cung. Trong giai đoạn này, nếu tinh trùng gặp được trứng thì sẽ thụ thai, ngược lại, nếu không có tinh trùng, trứng sẽ bị đào thải ra bên ngoài tử cung và tạo thành hiện tượng kinh nguyệt hàng tháng của phụ nữ.

Cách tính ngày rụng trứng như thế nào?

Theo quan niệm phổ biến,ngày rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối. Tuy nhiên trên thực tế, lại có nhiều người không thật sự rụng trứng vào ngày thứ 14 của chu kỳ. Cơ thể mỗi người mỗi khác nên thời gian rụng trứng cũng sẽ khác nhau và qua các tháng cũng khác nhau, đặc biệt đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều. Nếu chu kỳ kinh nguyệt của bạn kéo dài 28 đến 32 ngày, thì rụng trứng có thể xảy ra vào giữa ngày 11 đến ngày 21.

Chúng ta có công thức tính ngày rụng trứng như sau:

Ngày rụng trứng = Số ngày của một chu kỳ kinh – 14

Ví dụ: Nếu chu kỳ của bạn kéo dài 28 ngày, bạn sẽ rụng trứng vào ngày thứ 14 tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối.

Tuy nhiên phương pháp tính theo công thức chỉ chính xác đối với chị em có chu kì kinh nguyệt đều đặn, vậy đối với chị em có kinh nguyệt không đềuthì nên dùng cách gì? Que thử rụng trứngchính là đáp án phù hợp nhất!

Cách dùng que thử rụng trứng để tính ngày rụng trứng

Khái niệm que thử rụng trứng có lẽ còn mới mẻ đối với chị em tại Việt Nam, tuy nhiên đây là phương pháp tính ngày rụng trứng rất phổ biến ở các nước phát triển khác. Nguyên lý của que thử là kiểm tra sự gia tăng nồng độ hormon luteinizing hormone (LH) trong nước tiểu, nếu hàm lượng hormone lutein trong nước tiểu tăng (2 vạch) thì đó là dấu hiệu bạn sắp rụng trứng trong khoảng từ 24-36 giờ tới. Cách sử dụng que thử rụng trứng:

+ Lấy mẫu nước tiểu: lấy 1 lần trong ngày trong khoảng từ 10 giờ sáng tới 8 giờ tối, đựng trong cốc chuyên dụng hoặc ly, cốc sạch.

+ Nhúng que thử: Lấy que thử nhúng xuống thẳng đứng theo chiều mũi tên chỉ sao cho nước tiểu không vượt quá vạch “MAX Line” và giữ trong vòng 5 giây.

+ Sau 5 giây, lấy que thử ra và chờ trong vòng 5 phút để chờ kết quá xuất hiện.

  • Cách đọc kết quả que thử rụng trứng:

+ 1 vạch: Trứng chưa rụng

+ 2 vạch giống nhau: Sắp tới ngày rụng trứng

+ 2 vạch nhưng vạch dưới đậm màu hơn: Thời điểm rụng trứng sẽ tới trong khoảng 12-24 giờ.

+ 2 vạch nhưng vạch phía trên mờ dần: Trứng đang hoặc đã rụng.

Cách 2: Sử dụng que thử thai

Sau khi quan hệ mà không có biện pháp tránh thai nào thì sau 10 ngày bạn có thể sử dụng que thử thaiđể kiểm tra. Nếu muốn chắc chắn hơn thì sau khi bị chậm kinh 7 ngày, bạn hãy thử lại 1 lần nữa để đảm bảo kết quả.

      Cách sử dụng que thử thai:

+ Lấy mẫu nước tiểu cho vào cốc

+ Nhúng que thử: Lấy que thử nhúng xuống thẳng đứng theo chiều mũi tên chỉ sao cho nước tiểu không vượt quá vạch “MAX Line” và giữ trong vòng 5 giây.

+ Sau 5 giây, lấy que thử ra và chờ trong vòng 5 phút để chờ kết quá xuất hiện.

Sau 5 phút, vạch hồng thứ nhất sẽ xuất hiện báo hiệu cuộc thử nghiệm đã hoàn tất. Nếu vạch hồng thứ hai hiện ra dưới vạch đầu tiên, đó có nghĩa là bạn đã có thai, nếu không có, bạn không có thai. Nếu không thấy cả 2 vạch, có thể que thử bị hư, chất lượng kém hoặc do nước tiểu không chất lượng. Bạn nên thử lại vào lần khác với một que thử mới.

*Một số lưu ý khi sử dụng que thử thai

+ Thời gian sử dụng que thử thai: Sau khi đặt que thử thai vào cốc nước tiểu phải chờ đúng từ 5-10 phút, tránh hấp tấp làm ảnh hưởng kết quả.

+ Hạn sử dụng: Khi mua que thử thai cần đọc kĩ hạn sử dụng để tránh mua nhầm que kém chất lượng.

+ Sử dụng không đúng cách: Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không nên quá lo lắng mà làm không đúng theo quy trình.

+ Uống nhiều nước lọc trước khi thử thai: Tránh uống nhiều nước làm ảnh hưởng chất lượng nước tiểu mang lại kết quả không chính xác.

Cách 3: Xét nghiệm máu hoặc nước tiểu

So sánh với phương pháp thử thai bằng que, xét nghiệm nước tiểuthì phương pháp xét nghiệm máu lại là phương pháp mang lại kết quả chính xác nhất.

Xét nghiệm nước tiểu hay dùng que thử thai vẫn có khả năng 1% xảy ra sai sót nếu thực hiện không đúng chỉ dẫn hoặc nước tiểu không đủ chất lượng để kiểm tra, trong khi đó, xét nghiệm máu giúp phát hiện mang thai sớm hơn và chính xác hơn so với các phương pháp thử thai nói chung. Xét nghiệm máu ngoài ra còn giúp đo lường nồng độ hormone HCG của người mẹ.

HCG là một loại hormone đặc biệt chỉ xuất hiện khi phụ nữ có thai và được sản xuất bởi những tế bào hình thành nên nhau thai, có chức năng nuôi dưỡng trứng sau khi thụ tinh và dính vào thành tử cung, là thông số quan trọng trong việc quan sát và theo dõi thai kì.

            Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này chính là giá cả và thời gian chờ kết quả. Giá của phương pháp xét nghiệm máu để thử thai dao động từ 150.000-250.000 tùy nơi xét nghiệm.

            Vậy là chúng ta đã giải quyết được câu hỏi mà rất nhiều chị em mãi băn khoăn rằng sau quan hệ bao lâu thì có thể kiểm tra thụ thai, kèm theo đó là các dấu hiệu để bạn có thể tự mình kiểm tra xem bản thân có sắp được làm mẹ hay không, và đừng quên 3 phương pháp kiểm tra thụ thai hiệu quả mà tôi đã hướng dẫn trong bài viết và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để kiểm tra cho mình! Nếu thấy bài viết bổ ích hãy chia sẻ cho mọi người cùng tham khảo nhé!

Làm Thế Nào Phân Biệt Huyết Áp Cao Và Thấp?

Để biết khả năng bơm máu đi nuôi toàn bộ các cơ quan nội tạng trong cơ thể thông qua các mạch máu, chúng ta dùng thuật ngữ huyết áp. Mức huyết áp bình thường dao động từ 90/60mmHg đến 139/89mmHg.

Mức tiêu chuẩn này có thể thay đổi linh hoạt tùy theo cơ địa của mỗi người và mỗi giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Triệu chứng của những người mắc cao huyết áp hoặc huyết áp thấp có sự tương đồng, nên đây là lí do vì sao chúng ta cũng cần dùng máy để đo. Phân biệt huyết áp cao và thấp có khó hay không?

Những dấu hiệu cảnh báo huyết áp cao

Nếu bạn cảm thấy mình có mắc phải một trong các biểu hiện dưới đây, hãy nghi ngờ rằng mình bị huyết áp cao:

  • Đau ngực
  • Ù tai và hoa mắt
  • Mệt mỏi
  • Chảy máu cam
  • Đau đầu
  • Đỏ mặt và cảm giác buồn nôn
  • Khó thở và tim đập không đều
  • Có cảm giác bị đau tim

Những dấu hiệu cho thấy bạn bị huyết áp thấp

Về cơ bản, nếu bạn bị huyết áp thấp ở mức độ nhẹ, thì bạn không cần phải điều trị. Tuy nhiên, sẽ là nguy hiểm nếu tần suất lặp lại nhiều lần trong ngày. Dưới đây là một số dấu hiệu thông thường cho chứng huyết áp thấp:

  • Chóng mặt
  • Có thể bị ngất xỉu
  • Hoa mắt
  • Buồn nôn
  • Cảm giác lạnh đột ngột
  • Có thể bị đổ mồ hôi liên tục
  • Thiếu tập trung
  • Thở khó và hô hấp yếu
  • Mệt mỏi và kiệt sức

Phân biệt huyết áp cao và huyết áp thấp như thế nào?

Bạn có thấy một vài dấu hiệu cả người bị mắc huyết áp cao và thấp đều có? Vậy làm thế nào để phân biệt là bạn đang bị cao hay thấp đây?

Chứng huyết áp cao

Trên lí thuyết, bạn bị huyết áp cao khi huyết áp tâm thu trên 140mmHg và huyết áp tâm trương trên 90mmHg. Huyết áp cao còn được chia nhỏ thành 2 dạng – huyết áp vô căn và huyết áp thứ phát. Điều nguy hiểm nhất của cao huyết áp là nó có thể dẫn đến trụy tim, nhồi máu cơ tim, suy thận, suy giảm thị lực nặng dẫn đến mù lòa.

Chứng huyết áp thấp

Huyết áp thấp là khi hệ số huyết áp chỉ vào khoảng từ 40mmHg đến 59mmHg và mức tối đa chỉ đến 99mmHg. Điều thú vị là huyết áp thấp cũng được chia thành 2 loại – huyết áp thấp cấp tính và mãn tính.

Huyết áp thấp cấp tính sẽ gây cho bạn chóng mặt, đau đầu và hoa mắt. Trong khi đó, huyết áp thấp mãn tính không gây nguy hiểm cho tính mạng và có tính di truyền.

Một số bạn không phải do di truyền nhưng vẫn có thể bị huyết áp thấp là do rối loạn điều tiết hormone hoặc màng tế bào giảm thấp.

Điều trị huyết áp thấp như thế nào?

Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh

Bạn chỉ cần hạn chế các thức uống có cồn và gas. Bên cạnh đó, các thực phẩm đồ hộp cũng không nên dùng quá thường xuyên. Trong khẩu phần ăn hàng ngày, đừng quên bổ sung thêm vitamin nhóm B vì nó có tác động tích cực lên hệ thần kinh và tuần hoàn máu não. Với người bị huyết áp thấp mãn tính, các bạn có thể dùng thêm nước sâm, rau cần tây, nước hạt sen hầm với tào tàu chẳng hạn.

Nên nhớ, bạn không được vì thấy cân nặng tăng mà nhịn ăn sáng. Nhịn ăn sáng là kẻ thù của những người bị huyết áp thấp. Để phòng ngừa thiếu máu, bạn có thể bổ sung thêm chất sắt như trứng, thịt bò, mộc nhĩ, gan động vật,…Trong trường hợp bị ngất xỉu, bạn có thể uống ngay một ly trà đường. Sau đó bạn cần nằm thả lỏng để huyết áp ổn định trở lại.

Thay đổi lối sống sinh hoạt

Nếu bạn không muốn lạm dụng thuốc, thì bạn nên thay đổi lối sống sinh hoạt sao cho khoa học. Với giấc ngủ, bạn cần ngủ đủ tối thiểu 7 giờ mỗi ngày. Đối với những ai bị huyết áp thấp mà nói, giấc ngủ đóng vai trò quan trọng không kém gì với chế độ ăn uống. Họ chỉ cần bị thiếu ngủ một ngày, thì hậu quả xảy ra sẽ khó lường trước được!

Dùng thuốc

Trong trường hợp tình trạng hạ huyết áp của bạn trầm trọng, thì bạn nên phối hợp với bác sĩ để có phác đồ điều trị hiệu quả hơn. Họ có thể thăm khám và kê thuốc cho bạn như Ephedrin, Heptamyl, Pantocrin, Bioton,…

Vậy điều trị huyết áp cao có khó khăn không?

Xem lại chế độ ăn uống

Với người bị cao huyết áp, họ không nên ăn mặn. Lượng muối tối đa họ có thể nạp vào người chỉ vào khoảng từ 5 đến 8g. Đừng ngạc nhiên với con số này, vì nếu muối nạp vào cơ thể quá nhiều, thì huyết áp cao có thể dẫn đến biến chứng đột quỵ.

Không hút thuốc lá

Thuốc lá chứa rất nhiều chất độc hại. Đặc biệt với những người bị cao huyết áp, nicotin sẽ kích thích hệ thần kinh giao cảm. Từ đó, nó dẫn đến epinephrine và norepinephrine tăng đột ngột gây ra huyết áp cao.

Không rượu bia

Có thể nói, đây là nhiệm vụ khá khó khăn với những người thường xuyên ăn nhậu hoặc quá thèm rượu bia. Nếu bạn có thể hạn chế và không uống rượu bia, huyết áp của bạn có thể giảm từ 2mmHg đến 3mmHg.

Lời kết

Trên thực tế, không dễ để chúng ta có thể phân biệt tốt khi nào chúng ta đang bị huyết áp cao và khi nào thì huyết áp thấp. Cách tốt nhất là bạn cần dùng máy đo huyết áp để hiển thị chỉ số huyết tâm thu và huyết tâm trương.

Đó là bắt mạch ở cổ tay trái (vị trí mạch cần bắt nằm ở dưới ngón tay cái) là cách để tìm ra xem bạn bị huyết áp cao hay thấp. Nếu cảm thấy mạch đập binh thường, huyết áp tâm thu vào khoảng 70-80mmHg.

Trong trường hợp người bắt mạch cảm nhận mạch yếu hoặc quá nhanh, thì bạn có thể đã bị cao huyết áp hoặc huyết áp thấp. Tuy nhiên, cách này sẽ không chính xác như dùng máy đo.

Làm Gì Với Tác Dụng Phụ Trong Điều Trị Hóa Trị Ung Thư?

Nhắc đến ung thư đã đủ đáng sợ, sử dụng phương pháp hóa trị mà còn có tác dụng phụ nữa…có phải bạn đang nghĩ sao bầu trời u ám quá! Nền y học hiện đại đến nay vẫn có 3 phương pháp điều trị ung thư cơ bản – hóa trị, xạ trị và phẫu thuật.

Tùy theo mỗi loại ung thư, bác sĩ có thể kết hợp hai phương pháp hoặc chỉ một loại duy nhất. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc bệnh nhân ung thư đang ở giai đoạn nào. Với hóa trị, cần làm gì với tác dụng phụ không mong muốn?

Các tác dụng phụ không mong muốn

Rụng tóc và móng yếu

Đa số các thuốc ức chế tế bào ung thư đều vô tình gây hại cả các tế bào khỏe mạnh – là những tế bào có khả năng chống chọi tốt. Khi điều trị hóa trị, thuốc sẽ tiêu diệt các tế bào ung thư và cả những tế bào khỏe khác. Vì thuốc không có mắt thần nên không thể phân biệt đâu là tế bào tốt và đâu là tế bào cần diệt tận gốc.

Vì vậy, thuốc sẽ hủy diệt luôn các tế bào biểu bì vốn là gốc sinh ra các nang lông, móng và tóc. Tóc vì vậy sẽ rụng dần cho đến khi bị hói là như vậy! Tuy nó chỉ ảnh hưởng đến mặt thẩm mỹ, nhưng người bị bệnh cần được trấn an và cổ vũ thường xuyên.

Suy nhược cơ thể

Đây là tác dụng phụ phổ biến của các bệnh nhân ung thư khi điều trị hóa trị. Họ cảm giác suy nhược cơ thể đến mức không còn sức để thở! Một số bệnh nhân còn lâm vào tình cảnh bị trầm cảm do mất tự tin vào cuộc sống! Bác sĩ và gia đình bệnh nhân cần động viên bệnh nhân thường xuyên và cố gắng cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho họ.

Đau xương khớp

Tác dụng phụ này tuy không phổ biến, nhưng một số bệnh nhân lại mắc phải. Bác sĩ nên kê thêm thuốc hỗ trợ cho xương khớp để họ dễ dàng vượt qua quá trình điều trị.

Loét miệng

Một tình trạng ít gặp nhưng thật không dễ chịu nếu bị tác dụng phụ này! Bệnh nhân sẽ cảm giác không muốn ăn và có thể sinh ra chứng biếng ăn. Tệ hơn là, cơ thể sẽ suy nhược. Bác sĩ có thể cho uống thuốc giảm đau và kháng sinh chống viêm. Bên cạnh đó, gia đình chú ý giữ vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân hơn!

Cảm giác buồn nôn và ói mửa

Có khá nhiều thuốc điều trị ung thư gây nôn ói. Nếu bệnh nhân không chịu nổi, thì gia đình có thể đề nghị bác sĩ kê thêm thuốc chống buồn nôn. Họ sẽ cảm thấy khá hơn!

Các phương pháp thuộc chuyên môn

Bạn chỉ cần hiểu những đặc điểm cơ bản nhất trong các xét nghiệm mà bác sĩ chỉ định là đủ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể theo dõi những dấu hiệu bất thường và thông báo cho bác sĩ biết.

Hệ tuần hoàn

Bệnh nhân nên được xét nghiệm máu thường xuyên để bác sĩ xác định lượng hồng cầu trong cơ thể bệnh nhân còn nhiều hay ít. Bệnh nhân có thể sẽ càng cảm thấy mệt mỏi nếu lượng hồng cầu giảm xuống quá nhanh!

Hệ thống thần kinh và cơ bắp

Vì sao phải kiểm tra cả hệ thống thần kinh? Vì nó chi phối toàn bộ cảm xúc và khả năng vận động của bện nhân. Thuốc có thể tác động rất lớn đến bộ não và tâm lí bệnh nhân ung thư khi đang điều trị hóa trị. Bệnh nhân có bị giảm chức năng nhận thức cơ bản hay không?

Hệ biểu bì

Như vừa nói ở trên, khi hóa trị bệnh nhân sẽ bị rụng tóc. Rụng tóc là kết quả của hệ biểu bì chịu tác động không nhỏ của thuốc. Không chỉ rụng tóc, bệnh nhân có thể rụng rất nhiều lông và vùng da đó cảm giác như đang bị dị ứng. Móng tay và chân chuyển qua màu vàng và rất dễ gãy. Bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ tác dụng phụ qua hệ biểu bì để điều chỉnh phác đồ.

Hệ sinh dục

Hóa trị có thể tác động đến hệ sinh dục và rối loạn nội tiết ở cả phụ nữ và đàn ông. Với phụ nữ, kinh nguyệt không đều là biểu hiện đầu tiên. Họ cũng có thể gặp phải tình trạng môi trường âm đạo quá khô hạn và nấm có cơ hội sinh sôi phát triển tại đây.

Nếu nặng hơn, họ có thể mất khả năng sinh sản trong quá trình hóa trị ung thư. Ở đàn ông, chất lượng tinh trùng giảm rõ rệt và khả năng cương cứng cũng không được bình thường.

Vì vậy, bác sĩ có thể yêu cầu họ làm xét nghiệm khả năng sinh sản để chẩn đoán mức độ tác dụng phụ là nặng hay nhẹ!

Hệ bài tiết

Nếu có hệ sinh dục, thì bệnh nhân ung thư có thể được theo dõi cả hệ bài tiết trong quá trình hóa trị. Khi hóa trị, thận và bàng quang có thể phải làm việc vất vả hơn vì chúng cần bài tiết nhiều loại thuốc hóa trị ra bên ngoài cơ thể. Chân tay có thể phù nề và đau đầu khi thận phải lọc quá nhiều. Bác sĩ sẽ kiểm tra hệ tiết niệu của người bệnh để theo dõi mức độ tác dụng phụ lên hệ bài tiết là nhiều hay ít.

Lời kết

Mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ khác nhau. Tuy nhiên, mức độ tác dụng phụ trong hóa trị sẽ là con dao lưỡi nếu bệnh nhân và bác sĩ không phối hợp cùng nhau. Đôi khi, bệnh nhân sẽ sớm bỏ cuộc chỉ vì cơ thể không thể nào chịu nổi tác dụng phụ của thuốc trong quá trình điều trị!


Viêm Tuyến Nước Bọt và Quai Bị Có Giống Nhau?

Có thể bạn đã nghe và biết đến quai bị nhiều lần lắm rồi! Nhưng, bạn có nghe đến viêm tuyến nước bọt chưa? Hay đây là lần đầu tiên bạn biết tới nó khi đọc bài viết này? Nó có giống với quai bị hay không? Làm thế nào để bạn có thể phân biệt được quai bị và viêm tuyến nước bọt đây? Đừng nóng vội, vì bạn sẽ hiểu được viêm tuyến nước bọt là gì và phân biệt nó với quai bị dễ dàng!

Viêm tuyến nước bọt là gì?

Trước khi biết đến viêm tuyến nước bọt là gì, bạn cần biết đến tuyến nước bọt là gì và có vai trò như thế nào. Nước bọt có vai trò quan trọng với khoang miệng và vấn đề vệ sinh răng miệng của chúng ta. Trong nước bọt, có rất nhiều vi khuẩn tốt nhằm ngăn chặn vi khuẩn xấu sinh sôi nảy nở.

Hệ thống tuyến nước bọt nằm ở 3 vị trí. Một là nằm ở hai bên hàm khuôn mặt, một nằm ở dưới hàm (xung quanh vùng cổ ở trên) và một nằm ở mang tai. Tuyến mang tai có cấu tạo nhiều và hơi phức tạp nhất.

Tuyến nước bọt bị viêm là do các vi khuẩn hoặc tệ hơn là virus là các thủ phạm chính. Đường ống thanh quản và hệ thống tuyến nước bọt từ đó bị nhiễm khuẩn. Chúng có thể gây tắc nghẽn tuyến nước bọt và từ đó giảm hẳn lượng nước bọt cần có tối thiểu trong khoang miệng. Có một số trường hợp thì tuyến nước bọt được tiết ra quá nhiều dẫn đến bệnh nhân không thể kiểm soát nổi!

Nhận biết các loại viêm tuyến nước bọt

Hệ thống tuyến nước bọt đã hơi phức tạp rồi, vậy viêm tuyến nước bọt còn phân chia thành nhiều loại? Trên thực tế, viêm tuyến nước bọt chỉ chia thành một vài dạng cơ bản như viêm tuyến nước bọt dưới hàm, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nu71c bọt dưới hàm và dưới lưỡi. Một số bệnh nhân sẽ mắc phải viêm tuyến nước bọt mãn tính.

Tùy theo cấp độ viêm nhiễm, bác sĩ sẽ cho bạn biết rằng bạn đang bị viêm cấp tính hay mãn tính. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ đề nghị phác đồ điều trị riêng biệt cho bạn. Nên nhớ rằng, cùng là viêm tuyến nước bọt nhưng không phải ai cũng có hướng điều trị giống nhau.

Vì vậy, đừng bao giờ tự ý chạy ra tiệm thuốc tây mua vài viên thuốc về nhà uống và nghĩ nó sẽ khỏi trong vòng 7 ngày nhé! Thậm chí, bạn cũng không nên tìm đến thầy thuốc nam nào đó và ngậm các loại lá thảo dược vì tình trạng nhiễm trùng ngày càng nặng.

Có những biểu hiện nào để biết bạn đang bị viêm tuyến nước bọt?

Vùng tuyến nước bọt (hàm, dưới lưỡi hoặc mang tai) viêm và sưng. Mức độ viêm ngày càng lan nhanh ra xung quanh tuyến nước bọt và vùng da lân cận cũng có thể sưng tấy.

Sau đó, bạn có thể cảm thấy rất khó khăn khi phải mở hàm ra giao tiếp và ăn uống. Một số trường hợp còn có khả năng bị viêm hạch ở dưới góc hàm hoặc sau tai. Đây cũng chính là lí do khá nhiều bạn nghĩ rằng viêm tuyến nước bọt và quai bị là một!

Không chỉ đau đớn và nuốt khó khăn, bạn có thể còn gặp phải tình trạng sốt khoảng 39oC và có mủ chảy ra ở ống miệng Stenon.

Phân biệt viêm tuyến nước bọt và quai bị

Viêm tuyến nước bọt và quai bị đều có một vài triệu chứng giống hệt nhau như đau vùng mang tai (đặc biệt là với những trường hợp đau ở tuyến mang tai), khó khăn trong vấn đề mở hàm và nhai nuốt, có thể gây sốt.

Hậu quả của hai căn bệnh này lại khác nhau. Quai bị rất dễ gây vô sinh (đặc biệt là teo tinh hoàn ở nam giới) trong khi viêm tuyến nước bọt chỉ có thể gây biến dạng khuôn mặt. Ngoài ra, quai bị còn có thể để lại những biến chứng thương tâm như viêm màng não, viêm não, viêm tụy cấp, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi kẽ và viêm đa khớp.

Bệnh quai bị

  • Virus nhóm Paramyxo là thủ phạm chính gây nên
  • Yếu tố lan truyền từ đường hô hấp
  • Vùng tuyến nước bọt mang tai sưng to và lan xung quanh vùng trước tai và dưới hàm
  • Có thể sưng 1 hoặc 2 bên
  • Một số trường hợp gây đau nhức các khớp xương

Bệnh viêm tuyến nước bọt

  • Virus Iryfluenza, Parainfluenza, coxsackie hoặc vi khuẩn Staphylococcus aureus là những thủ phạm gây nên
  • Tổn thương và gây tắc nghẽn tuyến nước bọt
  • Vùng tuyến nước bọt bị virus hoặc vi khuẩn xâm nhập bị sưng to
  • Một số trường hợp nặng có mủ ở miệng ống Stenon
  • Không để lại di chứng nặng nề, nặng nhất cũng ở mức độ biến dạng hàm hoặc vùng mang tai

Tham khảo cách chữa trị viêm tuyến nước bọt

Như vừa đề cập ở trên, bạn không nên tự ý dùng thuốc khi chưa biết được bệnh trạng của mình ở mức nào.

Nếu bạn chỉ mắc phải viêm tuyến nước bọt đơn thuần, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc kháng sinh, giảm đau và loại kháng enzyme. Hoặc có thể bạn cần được tiêm kháng sinh trực tiếp và cả corticoid vào tuyến nước bọt đang sưng.

Dù bị viêm tuyến nước bọt cấp tính hay mãn tính, cách tốt nhất là hãy sắp xếp thời gian và công việc để đi thăm khám càng sớm càng tốt!

Tạm kết

Viêm tuyến nước bọt và quai bị có một vài điểm tương đồng, nhưng hai căn bệnh này hoàn toàn khác nhau. Chúng ta đều không có chuyên môn để kiểm tra xem là quai bị hay viêm tuyến nước bọt. Ngay cả bác sĩ cũng có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán đúng. Vì vậy, đừng đoán và tự mua thuốc uống! Hãy đi khám ngay, bạn nhé!

Vì Sao Bạn Bị Loét Miệng?

Bạn cảm thấy đau trong khoang miệng và không tự tin trong giao tiếp. Sau đó, bạn đi khám và được bác sĩ cho biết rằng mình đã bị loét miệng. Khi nghe như vậy, bạn cảm thấy rất ngỡ ngàng không biết vì sao mình lại bị loét miệng như vậy? Đâu là nguyên nhân và làm thế nào để phòng tránh nó đây?

Loét miệng là gì?
Loét miệng còn gọi là nhiệt miệng thường là bệnh lí không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu chúng ta chủ quan cho rằng nó nhẹ, thì bệnh sẽ ngày càng trầm trọng. Nó có thể trở thành ung thư khoang miệng.

Loét miệng

Các vết loét trong khoang miệng có màu trắng đục hoặc vàng. Xung quanh vết loét là màu đỏ để báo hiệu tình trạng phù nề. Bạn sẽ thường bị tình trạng này bên trong má, trên lưỡi hoặc vùng môi bên ngoài.

Viêm loét miệng là bệnh lí quen thuộc của răng miệng, nhưng cảm giác đau đớn ảnh hưởng đến ăn uống sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chúng ta. Nặng hơn thì, bạn có thể bị sốt khi bị viêm loét miệng.

Cơ thể bạn có thể đang thiếu hụt các vitamin nhóm B, vitamin C, chất sắt, vitamin PP & K. Một số bạn do bị nhiễm khuẩn khoang miệng, dị ứng thực phẩm, mắc bệnh đường ruột, hoặc thậm chí rối loạn nội tiết tố!

Các nguyên nhân gây nên viêm loét miệng là gì?

Rối loạn nội tiết tố

Những ai thường bị rối loạn nội tiết không chỉ bị mụn mà có thể dễ mắc phải viêm loét miệng. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc đến thời kì tiền mãn kinh cũng có thể! Quá trình thay đổi hệ thống tuyến nội tiết trong cơ thể đang bị rối loạn!

Căng thẳng kéo dài

Nghe có vẻ không liên quan, nhưng bạn có thể bị viêm loét miệng từ áp lực cuộc sống kéo dài. Đơn giản là các tế bào trong cơ thể không đủ khả năng giải phóng nguồn năng lượng cần thiết. Các tế bào bạch cầu thì suy yếu rõ rệt. Từ đó, vùng niêm mạc cũng dần yếu đi và dễ bị vi khuẩn xâm nhập.

Vệ sinh răng miệng kém

Đây là nguyên nhân phổ biến và hàng đầu gây nên viêm loét miệng. Đó có thể là viêm nướu, sâu răng hoặc thậm chí là cao răng.

Các nguyên nhân khác

Ngoài các nguyên nhân thông thường, nguyên nhân viêm loét miệng có thể là do suy yếu chức năng gan, dị ứng với thực phẩm nào đó, dấu hiệu của bệnh về đường ruột,… Cách tốt nhất là bạn nên đi khám để bác sĩ tìm ra nguyên nhân.

Cách chữa viêm loét miệng

Trừ khi bạn bị viêm loét miệng nặng phải đi khám và dùng thuốc kháng sinh theo sự chỉ định của bác sĩ, bạn có thể thử áp dụng một số phương pháp tại nhà dưới đây.

Súc miệng nước muối

Tuy các tiệm thuốc tây có bán nước muối sinh lí pha loãng, nhưng nếu bạn muốn muối thấm sâu vào khoang miệng và tiêu diệt nhiều vi khuẩn hơn, thì hãy tự thực hiện. Bạn chỉ cần bỏ vào cốc một ít muối và pha với nước ấm. Sau đó, bạn ngậm nước muối vài phút và súc nhẹ trước khi nhổ bỏ. Bạn có thể hơi rát nhưng đây lại là tín hiệu tốt cho vết loét nhanh hết.

Bôi tinh chất lô hội

Lô hội cũng có tác dụng diệt khuẩn và cấp ẩm. Bạn có thể nhỏ vài giọt lô hội lên vết loét và massage nhẹ xung quanh vòm miệng. Lý thuyết thực hiện cực dễ, nhưng bạn phải đảm bảo lô hội đã được rửa sạch và bạn nên đeo bao tay vô trùng trước khi bắt đầu. Nếu cảm thấy khó thực hiện, hãy nhờ người thân hỗ trợ.

Súc miệng với dầu dừa

Ngoài muối, bạn có thể thử súc miệng với dầu dừa. Pha dầu dừa với nước sạch và bắt đầu thực hiện ngay thôi! Bạn có thể súc miệng vào mỗi buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ.

Dùng oxy già

Bạn có thể cho vài giọt oxy già vào vùng đang bị loét bằng bông thắm. Chỉ cho khoảng 1-2 giọt thấm vào khoang miệng. Sau đó, hãy đợi khoảng 1 giờ sau khi dung dịch đã thấm xuống hoàn toàn. Trong thời gian trên, bạn không nên ăn hoặc uống.

Phòng tránh viêm loét như thế nào?
Để phòng tránh viêm loét miệng, bạn cần chú ý trong cách sinh hoạt hàng ngày của mình.

  • Thường xuyên chăm sóc vệ sinh cá nhân, đặc biệt là răng miệng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên đi thăm khám răng miệng định kì (khoảng 6 tháng một lần).
  • Thay bàn chải đánh răng (khoảng 2-3 tháng một lần).
  • Không nên bỏ bữa (ít nhất là với 3 bữa chính). Trong mỗi bữa, bạn nên ăn đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cơ bản – đạm, béo, tinh bột và đường. Ngoài ra, đừng quên ăn rau xanh và trái cây.
  • Nên tìm hiểu các biện pháp giải tỏa căng thẳng và áp lực. Điều này không những giúp bạn tránh viêm loét miệng mà còn nhiều bệnh lí nguy hiểm như đột quỵ.
  • Nên súc miệng nước muối hàng ngày.
  • Tuyệt đối không dùng tay cho vào miệng để lấy thức ăn thừa hoặc mảng bám. Nên hạn chế dùng tăm xỉa răng vì bạn không biết có bao nhiêu con vi khuẩn đang trú ngụ trên cây tăm nhỏ bé! Thay vì dùng tăm, hãy dùng chỉ nha khoa.
  • Hạn chế dùng các thực phẩm cay và nóng (có thể làm loét niêm mạc miệng).

Tạm kết

Về cơ bản, viêm loét miệng không thuộc bệnh lí nguy hiểm (đến tính mạng). Tuy nhiên, nó vẫn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của bạn. Vì vậy, hiểu được viêm loét miệng sẽ giúp bạn không gặp phải tình cảnh “ăn hay uống nuốt gì cũng đau đớn”!

Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng Như Thế Nào?

Nếu như ung thư vú và cổ tử cung là phổ biến với phụ nữ, thì ung thư tuyến tiền liệt và đại tràng thường được phát hiện ở cánh mày râu. Nhìn chung, đây là căn bệnh phổ biến đứng hàng thứ 3 trên thế giới. Nếu không phòng tránh, thì nạn nhân tiếp theo có thể là người thân hoặc chính bạn!

Ung thư đại tràng

Nhận biết ung thư đại tràng

Đi đại tiện có lẫn máu

Dấu hiệu phổ biến và dễ nhận biết nhất chính là đi phân có lẫn máu. Vì vậy, lần đi đại tiện kế tiếp, bạn hãy chịu khó kiểm tra xem mình có bị ra máu hay không. Đi phân có máu cũng có thể là bị bệnh trĩ. Dù là bệnh nào, thì bạn cũng cảm thấy khổ sở như nhau. Nếu bạn bị tình trạng này khá lâu rồi, thì hãy đi khám khẩn cấp!

Kiểm tra hậu môn

Thoạt nghe, bạn có thể thấy hơi ghê sợ nhưng đây cũng là cách nhận biết xem mình có bị trĩ hoặc ung thư đại tràng hay không. Bạn có thể cho một ngón tay vào phần hậu môn để xem có bất cứ khối u nhỏ nào hay không.

Nếu có, thì đó có thể là bệnh trĩ. Nếu có một vài cục có hình dáng như hoa cải, thì có thể…! Hoặc thậm chí bạn cảm nhận có viền mép cao nhưng có độ lõm sâu phía dưới thì cũng đi khám ngay nhé! Quan trọng hơn nữa, ngón tay bạn cảm nhận có chất dịch máu dính vào, thì khả năng bị ung thư đại tràng khá cao.

Có những nguyên nhân nào gây nên ung thư đại tràng?

Trong gia đình có người bị mắc phải

Không chỉ với ung thư đại-trực tràng, những loại ung thư khác cũng sẽ dễ mắc phải nếu trong gia đình bạn có người đã hoặc đang mắc phải. Nếu có người thân mắc ung thư đại-trực tràng, thì bạn cũng nên đi kiểm tra ngay để xem xác suất bạn bị có thực sự cao hay không. Bên cạnh đó, những ai đã từng bị ung thư, khả năng tái phát cũng không nhỏ.

Không vận động

Đừng ngạc nhiên khi người bị ung thư đại tràng lại là người “nói không với vận động”. Vì tình trạng thừa cân và béo phì cũng là cầu nối lí tưởng dẫn đến loại ung thư này. Chất thải trong đại tràng bị tích tụ lâu ngày sẽ dễ sản sinh ra những tế bào gốc tự do – mầm mống của u ác tính!

Chế độ ăn uống không được cân bằng

Những người thường ăn thịt đỏ (thịt heo, thịt bò, thịt trâu, thịt cừu, thịt đà điểu,…) thường dễ mắc phải ung thư đại tràng. Ngay cả khi bạn không ăn nhiều nhóm thịt đỏ, nhưng lại là người hâm mộ các thực phẩm chế biến sẵn, nguy cơ mắc phải sẽ không thấp đâu!

Hãy bắt đầu xây dựng lại thực đơn hàng ngày với rau và trái cây nhiều hơn thịt đỏ. Đồng thời, bạn cũng nên hạn chế dùng các thực phẩm đóng hộp và cố gắng nấu những bữa ăn sốt dẻo nhiều hơn!

Có vấn đề về hệ tiêu hóa

Những ai có vấn đề về đường ruột thường là “ứng cử viên” cho căn bệnh này! Bạn có thể bị viêm loét đại tràng lâu dài mà không phát hiện ra để có phác đồ điều trị đúng chuẩn.

Hoặc đường ruột có Polyp đại tràng và Crohn cũng là thủ phạm. Cách tốt nhất là hãy đi khám sức khỏe định kì để bác sĩ phát hiện những “vị khách không mời” và có cách điều trị nhanh chóng hơn.

Thừa cân hoặc béo phì

Vì sao những ai bị thừa cân hoặc béo phì thì thường có nguy cơ mắc ung thư đại tràng? Vì họ thường có nồng độ insulin và cholesterol trong máu rất cao.

Điều tiêu cực có thể xảy ra là nồng độ cholesterol trong tế bào miễn dịch cũng cao ngất ngưởng! Khả năng tiêu diệt tế bào ung thư của bạch cầu làm thế nào đủ khả năng đánh bật ra khỏi cơ thể?

Lượng insulin cao trong cơ thể cũng hoàn toàn có thể làm suy yếu các tế bào miễn dịch và tăng khả năng sản sinh ra các gốc tự do xấu trong cơ thể.

Do tuổi tác

Những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng thường có độ tuổi từ 50 trở lên. Đây là thời kì mà tất cả các cơ quan trong cơ thể chúng ta đều đang xuống dốc. Nếu bạn không biết giữ gìn sức khỏe và có lối sống lành mạnh lúc trẻ, thì bạn sẽ càng cảm thấy mệt mỏi và ác mộng khi bước vào giai đoạn trung niên.

Phòng tránh ung thư đại tràng bằng các thói quen sinh hoạt hàng ngày

Chịu khó tầm soát ung thư

Bác sĩ sẽ nội soi đại tràng để phát hiện ra bạn có bị ung thư đại-trực tràng hay không. Nếu họ thấy có các polyp (dù là nhỏ nhất), thì họ sẽ có phương pháp ngăn chặn chúng ngay từ ban đầu. Tầm soát ung thư còn giúp cho bạn phát hiện ra nhiều căn bệnh ung thư tiềm ẩn khác.

Không rượu bia

Nhậu nhẹt và rượu bia thường xuyên cũng dẫn đến ung thư đại-trực tràng ở cả nam và nữ giới. Vì vậy, hãy hạn chế dùng hai thức uống này đến mức thấp nhất.

Duy trì cân nặng ở mức đúng chuẩn với thể trạng của bạn

Mỗi người sẽ có chỉ số BMI khác nhau. Trước khi phải giảm cân khổ sở hay phải can thiệp tăng cân, thì hãy kiểm tra chỉ số BMI phù hợp với mình là bao nhiêu. Sau đó, mỗi buổi sáng sớm bạn nên cân và ghi lại số cân để theo dõi đều đặn.

Tạm biệt thực phẩm đồ hộp chế biến sẵn

Dù có hàng triệu thương hiệu sản xuất cá mòi hoặc thịt nguội hấp dẫn đến mấy, bạn cũng nên tập thói quen không ăn đồ hộp nhiều. Tốt nhất là dùng những món nấu và tươi ngon.

Tập thể dục thường xuyên

Việc tập thể dục đều đặn không chỉ ngăn chặn ung thư mà còn có thể kéo dài tuổi thọ của chúng ta. Sức khỏe từ đó cũng được nâng lên cao rất nhiều!

Tạm kết

Trên đây là những bí quyết giúp phòng tránh ung thư đại-trực tràng. Nếu bạn biết thêm bí quyết hoặc có trải nghiệm xoay quanh về căn bệnh này, hãy chia sẻ với chúng tôi!

Vì Sao Bạn Bị Loét Miệng?

Bạn cảm thấy đau trong khoang miệng và không tự tin trong giao tiếp. Sau đó, bạn đi khám và được bác sĩ cho biết rằng mình đã bị loét miệng. Khi nghe như vậy, bạn cảm thấy rất ngỡ ngàng không biết vì sao mình lại bị loét miệng như vậy? Đâu là nguyên nhân và làm thế nào để phòng tránh nó đây?

Loét miệng là gì?
Loét miệng còn gọi là nhiệt miệng thường là bệnh lí không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu chúng ta chủ quan cho rằng nó nhẹ, thì bệnh sẽ ngày càng trầm trọng. Nó có thể trở thành ung thư khoang miệng.

Loét miệng

Các vết loét trong khoang miệng có màu trắng đục hoặc vàng. Xung quanh vết loét là màu đỏ để báo hiệu tình trạng phù nề. Bạn sẽ thường bị tình trạng này bên trong má, trên lưỡi hoặc vùng môi bên ngoài.

Viêm loét miệng là bệnh lí quen thuộc của răng miệng, nhưng cảm giác đau đớn ảnh hưởng đến ăn uống sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chúng ta. Nặng hơn thì, bạn có thể bị sốt khi bị viêm loét miệng.

Cơ thể bạn có thể đang thiếu hụt các vitamin nhóm B, vitamin C, chất sắt, vitamin PP & K. Một số bạn do bị nhiễm khuẩn khoang miệng, dị ứng thực phẩm, mắc bệnh đường ruột, hoặc thậm chí rối loạn nội tiết tố!

Các nguyên nhân gây nên viêm loét miệng là gì?

Rối loạn nội tiết tố

Những ai thường bị rối loạn nội tiết không chỉ bị mụn mà có thể dễ mắc phải viêm loét miệng. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc đến thời kì tiền mãn kinh cũng có thể! Quá trình thay đổi hệ thống tuyến nội tiết trong cơ thể đang bị rối loạn!

Căng thẳng kéo dài

Nghe có vẻ không liên quan, nhưng bạn có thể bị viêm loét miệng từ áp lực cuộc sống kéo dài. Đơn giản là các tế bào trong cơ thể không đủ khả năng giải phóng nguồn năng lượng cần thiết. Các tế bào bạch cầu thì suy yếu rõ rệt. Từ đó, vùng niêm mạc cũng dần yếu đi và dễ bị vi khuẩn xâm nhập.

Vệ sinh răng miệng kém

Đây là nguyên nhân phổ biến và hàng đầu gây nên viêm loét miệng. Đó có thể là viêm nướu, sâu răng hoặc thậm chí là cao răng.

Các nguyên nhân khác

Ngoài các nguyên nhân thông thường, nguyên nhân viêm loét miệng có thể là do suy yếu chức năng gan, dị ứng với thực phẩm nào đó, dấu hiệu của bệnh về đường ruột,… Cách tốt nhất là bạn nên đi khám để bác sĩ tìm ra nguyên nhân.

Cách chữa viêm loét miệng

Trừ khi bạn bị viêm loét miệng nặng phải đi khám và dùng thuốc kháng sinh theo sự chỉ định của bác sĩ, bạn có thể thử áp dụng một số phương pháp tại nhà dưới đây.

Súc miệng nước muối

Tuy các tiệm thuốc tây có bán nước muối sinh lí pha loãng, nhưng nếu bạn muốn muối thấm sâu vào khoang miệng và tiêu diệt nhiều vi khuẩn hơn, thì hãy tự thực hiện. Bạn chỉ cần bỏ vào cốc một ít muối và pha với nước ấm. Sau đó, bạn ngậm nước muối vài phút và súc nhẹ trước khi nhổ bỏ. Bạn có thể hơi rát nhưng đây lại là tín hiệu tốt cho vết loét nhanh hết.

Bôi tinh chất lô hội

Lô hội cũng có tác dụng diệt khuẩn và cấp ẩm. Bạn có thể nhỏ vài giọt lô hội lên vết loét và massage nhẹ xung quanh vòm miệng. Lý thuyết thực hiện cực dễ, nhưng bạn phải đảm bảo lô hội đã được rửa sạch và bạn nên đeo bao tay vô trùng trước khi bắt đầu. Nếu cảm thấy khó thực hiện, hãy nhờ người thân hỗ trợ.

Súc miệng với dầu dừa

Ngoài muối, bạn có thể thử súc miệng với dầu dừa. Pha dầu dừa với nước sạch và bắt đầu thực hiện ngay thôi! Bạn có thể súc miệng vào mỗi buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ.

Dùng oxy già

Bạn có thể cho vài giọt oxy già vào vùng đang bị loét bằng bông thắm. Chỉ cho khoảng 1-2 giọt thấm vào khoang miệng. Sau đó, hãy đợi khoảng 1 giờ sau khi dung dịch đã thấm xuống hoàn toàn. Trong thời gian trên, bạn không nên ăn hoặc uống.

Phòng tránh viêm loét như thế nào?
Để phòng tránh viêm loét miệng, bạn cần chú ý trong cách sinh hoạt hàng ngày của mình.

  • Thường xuyên chăm sóc vệ sinh cá nhân, đặc biệt là răng miệng. Bên cạnh đó, bạn cũng nên đi thăm khám răng miệng định kì (khoảng 6 tháng một lần).
  • Thay bàn chải đánh răng (khoảng 2-3 tháng một lần).
  • Không nên bỏ bữa (ít nhất là với 3 bữa chính). Trong mỗi bữa, bạn nên ăn đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cơ bản – đạm, béo, tinh bột và đường. Ngoài ra, đừng quên ăn rau xanh và trái cây.
  • Nên tìm hiểu các biện pháp giải tỏa căng thẳng và áp lực. Điều này không những giúp bạn tránh viêm loét miệng mà còn nhiều bệnh lí nguy hiểm như đột quỵ.
  • Nên súc miệng nước muối hàng ngày.
  • Tuyệt đối không dùng tay cho vào miệng để lấy thức ăn thừa hoặc mảng bám. Nên hạn chế dùng tăm xỉa răng vì bạn không biết có bao nhiêu con vi khuẩn đang trú ngụ trên cây tăm nhỏ bé! Thay vì dùng tăm, hãy dùng chỉ nha khoa.
  • Hạn chế dùng các thực phẩm cay và nóng (có thể làm loét niêm mạc miệng).

Tạm kết

Về cơ bản, viêm loét miệng không thuộc bệnh lí nguy hiểm (đến tính mạng). Tuy nhiên, nó vẫn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của bạn. Vì vậy, hiểu được viêm loét miệng sẽ giúp bạn không gặp phải tình cảnh “ăn hay uống nuốt gì cũng đau đớn”!